Open

HOTLINE:0932.329.482 - 0983.533.005

Giữa vợ và chồng, ai có quyền đứng tên trên sổ đỏ?

25/01/2021

CÂU HỎI: Chào Luật sư, vợ chồng tôi đang có một ngôi nhà và đang muốn chỉ một người đứng tên trong sổ đỏ, làm như vậy liệu có hợp pháp không. Cảm ơn luật sư!

TRẢ LỜI:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật TNHH Khoa Tín, về vấn đề này, chúng tôi xin được giải đáp như sau.

1. Sổ đỏ là gì? 

Sổ đỏ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, là mẫu sổ do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành để ghi nhận quyền sử dụng đất trong đó có: Đất ở, đất nông nghiệp, đất rừng, đất giao thông, đất phi nông nghiệp … khi được cấp cho đất ở và có nhà ở trên đất, thì phần nhà ở sẽ được ghi là Tài sản gắn liền trên đất.

Theo Điều 3 Luật đất đai 2013 thì “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtlà chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”

2. Ai có thể đứng tên trên sổ đỏ?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Như vậy, sổ đỏ được cấp trong thời kỳ hôn nhân của vợ, chồng thì khi đó, để xác định quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ, chồng phải phụ thuộc vào nguồn gốc hình thành loại tài sản này.

Từ quy định trên, có thể xác định 3 trường hợp chung như sau:

-Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được tặng cho riêng vợ hoặc chồng, được thừa kế riêng.

-Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được hình thành từ tài sản riêng của vợ hoặc chồng.

-Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được hình thành ngoài 2 trường hợp đã được liệt kê và trong thời kỳ hôn nhân.

Đối với trường hợp 1 và 2, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được xác định là tài sản riêng của vợ hoặc chồng, do đó, việc vợ hoặc chồng đứng tên trên sổ đỏ là việc hiển nhiên, người còn lại sẽ không có quyền đối với quyền sử dụài sảnng đất, tài sản gắn liền với đất.

Đối với trường hợp 3, đây là trường hợp xác lập tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. Do vậy, cả vợ và chồng đều có quyền đối với tài sản chung là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất được ghi nhận trong sổ đỏ. Cả vợ và chồng đều có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ, chồng. Để thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất cần có sự đồng ý của cả vợ và chồng bằng văn bản. (Khoản 2 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

Như vậy, có thể thấy khi đất là tài sản chung của vợ chồng thì phải được ghi đầy đủ họ tên của cả hai vợ chồng trên sổ đỏ. Tuy nhiên, pháp luật cho phép các bên được tự thỏa thuận với nhau về việc đứng tên trên sổ đỏ. Cụ thể:

Tại Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thoả thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng: “Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thoả thuận thì thoả thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thoả thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn”.

Bên cạnh đó tại điều 38 luật này cũng quy định về việc Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau:

“1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3.Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.”

Do đó, khi vợ chồng muốn thỏa thuận một  người đứng tên trên sổ đỏ thì sự thỏa thuận đó phải được lập thành văn bản và có công chứng theo quy định của pháp luật như đối với động sản phải đăng ký quyền sở hữu, bất động sản, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Còn đối với các loại tài sản khác thì không bắt buộc công chứng mà chỉ là do thỏa thuận giữa hai vợ chồng bạn hoặc do yêu cầu của một bên muốn công chứng văn bản phân chia tài sản chung này.

Quý khách có nhu cầu tư vấn về các thủ tục về lĩnh vực Đất đai và các thủ tục pháp lý liên quan khác vui lòng liên hệ Khoa Tín để được giải đáp nhanh chóng, chính xác và kịp thời nhất.

Chuyên viên Vũ Đặng Tiến Thành

Tin cùng loại

Tin mới nhất

CÔNG TY LUẬT TNHH KHOA TÍN

Địa chỉ Văn phòng Hà Nội: Số 28 - TT2, Khu đô thị HDMon, Đường Hàm Nghi, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội

Địa chỉ Chi nhánh Hồ Chí Minh: OP 05.32 tòa nhà Orchard Parkview, số 130-132 Hồng Hà, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.