Open

HOTLINE:0932.329.482 - 0983.533.005

Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài cư trú tại Việt Nam

02/03/2021

Câu hỏi: Tôi là cá nhân nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam và cần được cấp lý lịch tư pháp để làm việc tại một doanh nghiệp Việt Nam. Vậy tôi phải xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 hay số 2 và thủ tục tục cấp như thế nào, tôi có thể ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện thủ tục này được không? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật TNHH Khoa Tín. Với thắc mắc của  bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

          - Căn cứ pháp lý: Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009.

I.         Một số quy định về cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1:

1.        Đối tượng được cấp phiếu lý lịch tư pháp

Căn cứ Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 tại điểm a khoản 1 Điều 41 về Phiếu lý lịch tư pháp và Điều 7 về Quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, thì cá nhân là người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu câu và được cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của mình.

2.        Nội dung phiếu lý lịch tư pháp

  • Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Tình trạng án tích:
  • Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;
  • Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;
  • Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.
  • Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:
  • Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;
  • Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

           Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

3.        Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp

  • Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
  • Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
  • Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.
  • Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
  • Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
  • Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
  • Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

4.        Ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.

Như vậy, bạn thuộc trường hợp có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật Việt Nam.

II. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Bạn có thể thực hiện thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo trình tự, thủ tục như sau:

Bước 1. Nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp nơi cư trú và kèm theo Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có yêu cầu hợp lệ, bạn sẽ được nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc nhận kết quả qua đường bưu điện (trường hợp có đăng ký nhận theo phương thức này). Trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.

Trên đây là giải đáp của Chúng tôi về vấn đề bạn quan tâm. Nếu còn vướng mắc, mời bạn liên hệ đến Công ty Luật TNHH Khoa Tín để được giải đáp, hỗ trợ.

Trân trọng!

Tin cùng loại

Tin mới nhất

CÔNG TY LUẬT TNHH KHOA TÍN

Địa chỉ Văn phòng Hà Nội: Số 28 - TT2, Khu đô thị HDMon, Đường Hàm Nghi, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội

Địa chỉ Chi nhánh Hồ Chí Minh: OP 05.32 tòa nhà Orchard Parkview, số 130-132 Hồng Hà, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.